Danh mục thông tin

Liên kết













Trang nhất Tin Tức Hoạt động ngành Quản lý thương mại








Nội dung chính của tuyên bố về Tăng cường Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam và Úc

Thứ tư - 01/04/2015 04:16
Nội dung chính của tuyên bố về Tăng cường Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam và Úc

Nội dung chính của tuyên bố về Tăng cường Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam và Úc

Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Úc của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Nguyễn Tấn Dũng, hai bên đã ra Tuyên bố về Tăng cường Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam - Úc. Dưới đây là nội dung chính của Tuyên bố.

 

Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Thủ tướng Tony Abbott tại họp báo.

 

Quan hệ Việt Nam - Úc xây dựng dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau và những lợi ích chung. Quan hệ đó góp phần vào hòa bình, ổn định, hợp tác, phát triển của mỗi nước, trong khu vực, trên thế giới. Ngày 7/9/2009, nhằm tăng cường và củng cố quan hệ song phương, hai nước đã thiết lập quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam - Úc. Năm tiếp theo, hai nước đã nhất trí xây dựng Chương trình Hành động Việt Nam - Úc giai đoạn 2010 - 2013 nhằm tạo khuôn khổ thúc đẩy triển khai các lĩnh vực hợp tác của quan hệ Đối tác Toàn diện.

Ghi nhận những chuyển biến về kinh tế và chiến lược tại khu vực từ năm 2009, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Úc cam kết tiếp tục phát huy những thành quả của quan hệ Đối tác Toàn diện và Chương trình Hành động ban đầu thông qua Tuyên bố về tăng cường Đối tác toàn diện này đã được cập nhật nhằm phản ánh những biến chuyển trong khu vực hiện nay cũng như mối quan hệ song phương đang ngày càng phát triển ổn định. Hai nước sẽ xây dựng Chương trình Hành động thứ hai nhằm triển khai các lĩnh vực hợp tác ưu tiên với trọng tâm mới.

Việt Nam và Úc có lợi ích chung trong việc duy trì an ninh, ổn định và tăng trưởng kinh tế ở khu vực. Một môi trường khu vực an toàn và ổn định tôn trọng chủ quyền và luật pháp quốc tế sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên. Hai bên cùng thừa nhận còn những thách thức lớn đối với việc xây dựng một khu vực hòa bình, ổn định và thịnh vượng.

Việt Nam và Úc có chung mục tiêu trong việc tăng cường và phát triển các thể chế khu vực và quốc tế nhằm thúc đẩy các lợi ích chung về chính trị, kinh tế và an ninh. Việt Nam và Úc sẽ tiếp tục hợp tác trong việc định hình tương lai khu vực và môi trường toàn cầu. Hai bên nhận thấy tầm quan trọng của một cấu trúc khu vực phù hợp, đặc biệt là ASEAN, Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - TBD (APEC) và Cấp cao Đông Á (EAS), nhằm giải quyết các vấn đề ảnh hưởng đến khu vực.

Chính phủ Úc và Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam nhấn mạnh cần có một hệ thống thương mại đa phương vận hành trên cơ sở pháp luật nhằm tạo nền tảng cho kinh tế toàn cầu tăng trưởng và phát triển lành mạnh. Hai bên cam kết làm sâu sắc hơn quan hệ thương mại - đầu tư song phương và tạo điều kiện tốt nhất có thể cho hoạt động kinh doanh phát triển mạnh mẽ. Úc ghi nhận và ủng hộ Việt Nam trong việc đạt mục tiêu phát triển kinh tế bền vững nhằm mang lại lợi ích cho đất nước và người dân Việt Nam.

Tuyên bố về tăng cường quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam - Úc được xây dựng nhằm phát huy những thành tựu đã đạt được, tiếp tục mở rộng và làm sâu sắc hơn quan hệ vững mạnh giữa Việt Nam và Úc, và thực hiện những nguyên tắc mang lại lợi ích chung cho khu vực như đã nêu ở trên. Cụ thể, Tuyên bố này tạo dựng khuôn khổ thúc đẩy quan hệ hợp tác hai nước trên các lĩnh vực chủ chốt sau:

Hợp tác Song phương

  1. Việt Nam và Úc ghi nhận tầm quan trọng của đối thoại chính trị cấp cao nhằm thúc đẩy hợp tác song phương và tiếp tục đẩy mạnh trao đổi đoàn cấp cao và đối thoại cấp làm việc giữa Đảng Cộng sản, Chính phủ và Quốc hội Việt Nam với các chính đảng, Chính phủ và Nghị viện Úc. Hai nước cùng chia sẻ những lợi ích chung vì hòa bình và an ninh khu vực; khẳng định sẽ tiếp tục đối thoại và hợp tác về các vấn đề quốc phòng, an ninh, an toàn hàng hải, hàng không ở khu vực, thực thi pháp luật và chống tội phạm xuyên quốc gia.
  2. Việt Nam và Úc đánh giá cao đóng góp của cộng đồng người Việt Nam tại Úc và cộng đồng người Úc tại Việt Nam đối với sự phát triển kinh tế xã hội của hai nước, cũng như trong việc thúc đẩy tình hữu nghị và hợp tác. Đồng thời, hai bên cam kết tăng cường những mối lien kết mạnh mẽ giữa nhân dân hai nước thông qua việc thúc đẩy hợp tác trên các lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
  3. Việt Nam và Úc khẳng định sẽ mở rộng hợp tác khoa học cùng có lợi giữa hai bên; cam kết hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề, đẩy mạnh liên kết giáo dục thông qua triển khai quan hệ đối tác giữa các cơ sở giáo dục và triển khai kế hoạch Colombo mới; tái khẳng định cam kết đẩy mạnh hợp tác về luật pháp và tư pháp; khẳng định sẽ tiếp tục tìm kiếm các cơ hội để làm sâu sắc hơn mối quan hệ cùng có lợi này trên các lĩnh vực như tiêu chuẩn về chất lượng và an toàn thực phẩm, kiểm dịch và nghiên cứu nông nghiệp.
  4. Việt Nam và Úc nhất trí thúc đẩy hợp tác song phương trên các lĩnh vực khác như bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu, tài nguyên - môi trường, tài chính, thông tin truyền thông, và lãnh sự.

Hợp tác Khu vực và Quốc tế

  1. Việt Nam và Úc ghi nhận an ninh và thịnh vượng của hai nước gắn liền với ổn định ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; khẳng định sẽ cùng hợp tác tại các diễn đàn khu vực nhằm tiếp tục xây dựng một cấu trúc hỗ trợ cho an ninh, ổn định, hợp tác về môi trường và thúc đẩy các biện pháp xây dựng lòng tin nhằm giảm thiểu nguy cơ xung đột trong khu vực.
  2. Việt Nam và Úc sẽ hợp tác để củng cố hơn nữa các cấu trúc khu vực, bao gồm Hội nghị Cấp cao Đông Á (EAS), trong đó ASEAN đóng vai trò trung tâm, nhằm thúc đẩy hòa bình, ổn định, an ninh khu vực. Hai nước cũng cam kết hợp tác chặt chẽ tại Liên hợp quốc trong việc thúc đẩy các vấn đề cùng lợi ích và tăng cường tính hiệu quả của thể chế Liên hợp quốc.
  3. Việt Nam và Úc khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì hòa bình và ổn định tại khu vực, bảo đảm an ninh, an toàn và tự do hàng hải, hàng không và tuân thủ luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, không sử dụng hay đe dọa sử dụng vũ lực. Hai nước kêu gọi các bên kiềm chế và tránh các hành động có thể gia tăng căng thẳng trong khu vực. Hai nước nhất trí cần cấp thiết xây dựng một bộ quy tắc ứng xử ở Biển Đông.
  4. Hai bên cam kết tăng cường hợp trên các vấn đề khác như chống nạn buôn bán người và các hình thức nhập cư trái phép và thúc đẩy phát triển bền vững của tiểu vùng Mekong.

Tăng trưởng Kinh tế và Phát triển Thương mại và công nghiệp

  1. Trên cơ sở ghi nhận nền kinh tế của Việt Nam và Úc có tính bổ sung cho nhau, hai bên sẽ phát triển và thúc đẩy quan hệ thương mại và đầu tư song phương trên những lĩnh vực chủ chốt; khuyến khích tăng cường luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài song phương; cam kết tiếp tục trao đổi thông tin về tiêu chuẩn, quy định, yêu cầu kỹ thuật đối với xuất nhập khẩu hàng hóa, và việc loại bỏ những thủ tục kiểm soát song trùng không cần thiết có nguy cơ ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế giữa hai nước.
  2. Việt Nam và Úc cam kết tăng cường hợp tác và tiếp tục nỗ lực nhanh chóng hoàn tất đàm phán Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và và Đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP). Hai bên ghi nhận tầm quan trọng cũng như các cơ hội do Cộng đồng Kinh tế ASEAN mang lại.
  3. Ghi nhận tầm quan trọng của khu vực tư nhân, với vai trò là động lực tăng trưởng và tạo việc làm, hai bên sẽ thúc đẩy trao đổi song phương về các vấn đề như cải cách hệ thống, minh bạch hóa chính sách cạnh tranh và thị trường, và vai trò của các biện pháp này trong thúc đẩy phát triển kinh tế.

Hợp tác Phát triển

  1. Úc ghi nhận những thành tựu vượt bậc của Việt Nam trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo từ những năm 1990 cũng như những mục tiêu phát triển hiện nay và sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam trong việc triển khai Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội (2011-2020), bao gồm ba lĩnh vực đột phá về phát triển nguồn nhân lực và nâng cao kỹ năng; cải cách các thể chế thị trường; và phát triển cơ sở hạ tầng.
  2. Úc sẽ tiếp tục hỗ trợ Việt Nam tận dụng các cơ hội trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu. Úc sẽ tiếp tục giúp Việt Nam đạt được các mục tiêu phát triển và mục tiêu đề ra là cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; tạo dựng tăng trưởng và tự cường kinh tế, cũng như nâng cao khả năng tham gia một cách cạnh tranh vào thương mại toàn cầu; và triển khai các hoạt động ngoại giao kinh tế.
  3. Việt Nam và Úc sẽ duy trì các đối thoại thường niên về viện trợ phát triển.

Hợp tác quốc phòng, thực thi pháp luật và an ninh

  1. Việt Nam và Úc sẽ tiếp tục đối thoại và hợp tác về các vấn đề quốc phòng an ninh, thông qua các cơ chế hợp tác đa phương và song phương hiện có; cam kết thúc đẩy hợp tác và cởi mở hơn trong quan hệ quốc phòng thông qua việc tiếp tục trao đổi nhân sự, đào tạo sỹ quan và tàu hải quân sang thăm lẫn nhau.
  2. Việt Nam và Úc sẽ tiếp tục hợp tác trong các lĩnh vực khác như an ninh hàng không và hàng hải, gìn giữ hòa bình, chống khủng bố, lực lượng đặc nhiệm và các vấn đề liên quan đến hậu quả chiến tranh.
  3. Việt Nam và Úc ghi nhận nguy cơ nghiêm trọng và ngày càng gia tăng của tội phạm xuyên quốc gia cũng như tầm quan trọng của việc tăng cường chia sẻ thông tin và trao đổi tình báo. Hai nước cam kết đẩy mạnh hợp tác chống tội phạm xuyên quốc gia trong khu vực, bao gồm buôn bán người, buôn bán ma túy, rửa tiền và tội phạm công nghệ cao.
  4. Việt Nam và Úc ghi nhận các thách thức khác như an ninh lương thực, quản lý tài nguyên thiên nhiên, nguy cơ dịch bệnh và thiên tai. Hai bên sẽ hợp tác giải quyết các thách thức này cả trong khuôn khổ song phương và tại các diễn đàn quốc tế.

TIN TỨC

Thủ tướng tham dự đối thoại doanh nghiệp Việt Nam – Úc

Nhận lời mời của Thủ tướng Úc Tony Abbot, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã thăm chính thức Úc trong hai ngày 17-18/3/2015. Trong khuôn khổ hoạt động tại thành phố Sydney, sáng 17/3, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cùng các Bộ trưởng đã tham dự Đối thoại doanh nghiệp Việt Nam – Úc. Buổi đối thoại đã thu hút hơn 100 doanh nghiệp lớn của Việt Nam và Úc trong các lĩnh vực tài chính, ngân hàng, năng lượng, giáo dục, nông nghiệp… tham gia.

Phát biểu tại buổi đối thoại, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã khái quát về những thành tựu, kết quả phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam, về hội nhập quốc tế, về cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Việt Nam thời gian gần đây. Thủ tướng cũng nhấn mạnh đến các định hướng cải cách và tái cơ cấu kinh tế từ nay đến năm 2020 với các trọng tâm gồm: Tập trung thực hiện hiệu quả 3 khâu đột phá chiến lược gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng; đẩy mạnh các giải pháp tái cơ cấu bao gồm tái cơ cấu đầu tư công, doanh nghiệp Nhà nước và hệ thống ngân hàng; đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; tiếp tục ưu tiên cao phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, đặc biệt là giao thông và năng lượng; chú trọng phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, hoàn thiện Nhà nước pháp quyền, phát huy mạnh mẽ quyền tự do, dân chủ của người dân, doanh nghiệp.

Khẳng định thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là chủ trương lớn của Việt Nam, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho biết năm 2014, Việt Nam đã ban hành nhiều bộ luật quan trọng có tính cạnh tranh cao so với khu vực, trong đó có Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp. Chính phủ cũng chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng tăng cường hiệu quả của khâu thực thi, nỗ lực giảm mạnh thời gian và chi phí thủ tục hành chính, phấn đấu trong năm 2015 các chỉ tiêu về môi trường kinh doanh đạt và vượt mức trung bình của các nước ASEAN-6 và tối thiểu đạt mức trung bình của các nước ASEAN-4 trong năm 2016.

“Chính phủ Việt Nam sẽ tiếp tục hoàn thiện đầy đủ và vận hành thông suốt thể chế kinh tế thị trường, thực hiện cạnh tranh một cách bình đẳng, công khai, minh bạch giữa các doanh nghiệp trong nước, ngoài nước tại thị trường Việt Nam theo đúng cam kết hội nhập quốc tế của Việt Nam”, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng nhấn mạnh.

Về quan hệ giữa Việt Nam và Úc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cho biết kể từ khi thiết lập quan hệ Đối tác toàn diện năm 2009, quan hệ song phương đã có bước phát triển mạnh mẽ trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, quốc phòng an ninh, khoa học công nghệ, văn hóa giáo dục, giao lưu nhân dân. Úc là đối tác đầu tư lớn thứ 19 tại Việt Nam với 328 dự án và 1,66 tỷ USD vốn đăng ký; là bạn hàng thương mại lớn thứ 8 của Việt Nam và đã đạt mốc 6 tỷ USD vào năm 2014.

“Chúng tôi đánh giá cao lợi thế cạnh tranh trong các lĩnh vực khai khoáng, năng lượng, hóa chất, nông nghiệp, tài chính ngân hàng, giáo dục và dịch vụ chất lượng cao của Úc. Chính phủ Việt Nam ủng hộ các doanh nghiệp Úc tham gia vào quá trình tái cấu trúc kinh tế Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực các bạn có lợi thế như năng lượng, hạ tầng viễn thông, giáo dục đào tạo, nông nghiệp bền vững, tài chính. Chính phủ Việt Nam sẵn sàng tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Úc và mong các doanh nghiệp Úc dành vị trí xứng đáng trong nền kinh tế Việt Nam”, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phát biểu.

Tại buổi đối thoại, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và các Bộ trưởng cũng đã giải đáp các câu hỏi và sự quan tâm của các doanh nghiệp Úc về nhiều nội dung khác nhau như các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia của Việt Nam, thu hút đầu tư FDI, phát triển thị trường lao động. Thủ tướng cho biết sẵn sàng mời gọi các nhà đầu tư Úc tham gia thị trường mua bán nợ; thị trường năng lượng; tham gia mua cổ phần tại các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa; tham gia đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông vận tải; tham gia vào các kế hoạch hiện đại hóa ngành khai thác than; tham gia công đoạn chế biến sâu trong ngành công nghiệp bauxite-alumina-nhôm; đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí; kế hoạch hiện đại hóa ngành ngân hàng, hàng không, viễn thông. Ngoài ra Việt Nam cũng kêu gọi doanh nghiệp Úc tham gia đầu tư trong lĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản và giáo dục-đào tạo. Với tinh thần này, trong các cuộc tiếp các tập đoàn kinh tế hàng đầu của Úc, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng hoan nghênh tập đoàn Telstra quan tâm tìm hiểu tham gia quá trình cổ phần hóa của Mobifone. Thủ tướng cũng ủng hộ tập đoàn Rio Tinto - tập đoàn khai thác mỏ hàng đầu thế giới và kinh doanh khoáng sản hợp tác giữa tập đoàn với Tập đoàn Than- Khoáng sản Việt Nam trong chế biến bauxite-alumina-nhôm. Thủ tướng cũng đánh giá cao Ngân hàng CBA và ANZ với ý định cung cấp các công nghệ và dịch vụ ngân hàng hiện đại và tham gia góp vốn, mua cổ phần của các ngân hàng thương mại Việt Nam; ủng hộ tập đoàn Origin Energy và Santos - 2 tập đoàn hàng đầu Australia trong lĩnh vực dầu mỏ và khí đốt tiếp tục mở rộng hoạt động tại thị trường Việt Nam.

“Việt Nam và Úc chia sẻ nhiều lợi ích về chính trị, an ninh, kinh tế và văn hóa, do đó, quan hệ Việt Nam - Úc phát triển toàn diện, ổn định, lâu dài không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở châu Á-Thái Binh Dương. Một khuôn khổ hợp tác toàn diện và thực chất giữa Việt Nam và Úc sẽ tạo môi trường thuận lợi cho nền kinh tế và doanh nghiệp hai nước. Chính phủ Việt Nam luôn đồng hành và sẵn sàng hỗ trợ các bạn bởi thành công của các bạn ở Việt Nam là nguồn động lực thúc đẩy hợp tác bền vững và chiến lược giữa Việt Nam và Úc”, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng phát biểu.


TIN TỨC

Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng làm việc với Bộ trưởng Thương mại và Đầu tư Úc Andrew Robb

Trong khuôn khổ chuyến thăm chính thức Úc và Niu Di-lân của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, ngày 18 tháng 3 năm 2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương Vũ Huy Hoàng đã có buổi làm việc với Bộ trưởng Bộ Thương mại và Đầu tư Úc Andrew Robb tại Thủ đô Canberra.

Tại buổi làm việc, hai Bộ trưởng đều bày tỏ vui mừng vì những thành tựu đã đạt được trong lĩnh vực hợp tác kinh tế, thương mại và công nghiệp giữa hai nước nói chung, hợp tác giữa hai Bộ nói riêng thời gian qua, đặc biệt kể từ khi hai nước thiết lập quan hệ đối tác toàn diện năm 2009 (*). Hai Bộ trưởng cũng nhất trí cho rằng, tiềm năng và viễn cảnh hợp tác của hai bên là rất thuận lợi, đặc biệt khi nền tảng tin cậy chính trị tiếp tục được củng cố thông qua việc hai nước ký kết Tuyên bố về Tăng cường quan hệ đối tác toàn diện Việt Nam – Úc nhân dịp này cũng như các khuôn khổ hợp tác kinh tế thương mại song phương và đa phương mà hai nước đã và đang trở thành thành viên.

Phát biểu tại tại buổi làm việc, Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng đề nghị Bộ Thương mại và Đầu tư Úc quan tâm thúc đẩy một số nội dung hợp tác quan trọng trong lĩnh vực năng lượng và thương mại thời gian tới. Cụ thể, về năng lượng, Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng đề nghị phía Úc ủng hộ các doanh nghiệp nước này nghiên cứu khả năng triển khai hợp tác đầu tư Dự án xây dựng cảng và kho chứa, cung cấp khí LNG phục vụ phát điện tại Việt Nam, đồng thời thúc đẩy ký kết các hợp đồng cung cấp than dài hạn phục vụ nhu cầu ngày càng lớn của các nhà máy điện Việt Nam trong thời gian tới.

Về lĩnh vực thương mại, Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng đề nghị phía Úc quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và không đặt ra thêm những hàng rào kỹ thuật mới, mang tính kỳ thị đối với các mặt hàng nông sản, thủy sản của Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Úc; khẩn trương hoàn tất quy trình cấp giấy phép nhập khẩu cho mặt hàng quả vải của Việt Nam cũng như sớm triển khai quy trình tương tự đối với các loại trái cây khác của Việt Nam, tạo thuận lợi về kiểm dịch đối với mặt hàng tôm tươi đông lạnh. Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng cũng khẳng định, Việt Nam sẽ dành cho Úc các ưu đãi không thấp hơn ưu đãi cho các nước TPP trong lĩnh vực dịch vụ và đầu tư.

Tại buổi làm việc, Bộ trưởng Bộ Thương mại và Đầu tư Úc bày tỏ rất quan tâm và cho biết sẽ phối hợp với Bộ Nông nghiệp nước này xử lý những vấn đề phía Việt Nam nêu liên quan đến hàng nông thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Bộ trưởng Andrew Robb cũng cho biết, việc cấp giấy phép nhập khẩu cho quả vải Việt Nam cũng đã được ông trao đổi kỹ với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp Úc và sẽ sớm có kết quả trong thời gian tới. Bộ trưởng Andrew Robb cũng cho rằng, Úc không muốn đưa ra những dự luật có nội dung trái với quy định của WTO, gây khó khăn cho hàng nhập khẩu nói chung, hàng xuất khẩu của Việt Nam nói riêng.

Nhân dịp này, các Bộ trưởng cũng trao đổi cụ thể về kế hoạch triển khai các cơ chế hợp tác định kỳ trong khuôn khổ song phương như Ủy ban liên Chính phủ Việt Nam – Úc, Tiểu ban Thương mại và đặc biệt là chuyến thăm chính thức Việt Nam của Bộ trưởng vào cuối năm 2015 để thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại và đầu tư.

Cũng trong khuôn khổ các hoạt động của chuyến thăm, Bộ trưởng Vũ Huy Hoàng đã tháp tùng Thủ tướng Chính phủ tiếp và làm việc với các tập đoàn lớn về năng lượng, công nghiệp của Úc cũng như tham dự Diễn đàn Doanh nghiệp Việt Nam – Úc với chủ đề “Hợp tác cùng phát triển”.


THỐNG KÊ

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Úc trong tháng 1 năm 2015

Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều giữa Việt Nam và Úc trong tháng 1/2015 đạt hơn 416 USD, trong đó kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt 233,6 triệu USD, giảm 20,7% so với cùng kỳ.

Số liệu xuất khẩu hàng hóa sang Úc trong tháng 1/2015

Đơn vị: USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Mặt hàng T1/2014 T1/2015 +/- cùng kỳ
Tổng kim ngạch 294,470,314 233,618,065 -20.7
Dầu thô 150,147,523 56,280,001 -62.5
Điện thoại các loại và linh kiện 26,788,756 34,890,326 30.2
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 6,621,661 18,495,721 179.3
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 678,608 15,394,060 2,168.5
Giày dép các loại 8,363,136 15,286,661 82.8
Hàng thủy sản 19,584,782 13,451,922 -31.3
Gỗ và sản phẩm gỗ 11,841,625 13,404,622 13.2
Hàng dệt, may 12,039,789 13,335,014 10.8
Hạt điều 7,643,044 8,516,667 11.4
Kim loại thường khác và sản phẩm 2,824,338 4,735,664 67.7
Sản phẩm từ chất dẻo 3,143,015 3,276,643 4.3
Phương tiện vận tải và phụ tùng - 2,843,045 -
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù 1,806,186 2,342,669 29.7
Giấy và các sản phẩm từ giấy 2,305,840 2,123,198 -7.9
Cà phê 2,139,334 1,757,459 -17.9
Clanhke và xi măng - 1,508,254 -
Sản phẩm từ sắt thép 3,309,926 1,491,255 -54.9
Sắt thép các loại 3,984,654 1,366,074 -65.7
Hàng rau quả 2,361,344 1,359,179 -42.4
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận - 1,203,251 -
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1,116,102 1,141,080 2.2
Hạt tiêu 852,550 1,094,382 28.4
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1,146,644 1,043,042 -9.0
Sản phẩm hóa chất 1,173,827 949,944 -19.1
Sản phẩm gốm, sứ 914,407 945,462 3.4
Sản phẩm từ cao su 1,078,875 817,727 -24.2
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm 1,003,919 790,711 -21.2
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ - 686,853 -
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 527,196 565,647 7.3
Chất dẻo nguyên liệu 270,752 457,776 69.1
Gạo 316,107 296,461 -6.2
Dây điện và dây cáp điện 2,610,362 237,801 -90.9
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện 7,251,159 0 -100.0

Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Úc trong tháng 1/2015

Đơn vị: USD
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Mặt hàng T1/2014 T1/2015 +/- cùng kỳ
Tổng kim ngạch 132,076,211 182,868,181 38.5
Kim loại thường khác 18,855,919 30,358,518 61.0
Lúa mì 48,138,558 29,957,951 -37.8
Than đá - 13,772,858 -
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác 2,463,880 10,868,437 341.1
Phế liệu sắt thép 14,404,589 8,072,217 -44.0
Dược phẩm 3,283,161 7,132,632 117.2
Sữa và sản phẩm sữa 3,429,952 4,791,911 39.7
Sắt thép các loại 337,838 4,465,174 1,221.7
Sản phẩm hóa chất 2,448,513 2,850,326 16.4
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày 1,302,643 2,474,010 89.9
Bông các loại 3,840,616 1,686,119 -56.1
Sản phẩm khác từ dầu mỏ 1,086,421 1,549,243 42.6
Thức ăn gia súc và nguyên liệu 1,514,982 1,391,402 -8.2
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 580,103 1,143,920 97.2
Quặng và khoáng sản khác 812,622 717,917 -11.7
Chất dẻo nguyên liệu 503,415 709,852 41.0
Chế phẩm thực phẩm khác - 380,100 -
Gỗ và sản phẩm gỗ 557,641 368,640 -33.9
Hàng rau quả 2,885,900 287,604 -90.0
Dầu mỡ động thực vật 364,806 218,822 -40.0
Sản phẩm từ sắt thép 1,095,578 218,474 -80.1
Hóa chất 249,698 183,363 -26.6
Khí đốt hóa lỏng - 0 -

THỊ TRƯỜNG

Tình hình kinh tế Úc trong năm 2014

Kinh tế Úc phát triển khá ổn định trong năm 2014, duy trì mức tăng trưởng dương liên tiếp trong 23 năm, với mức tăng GDP tăng 3,1% trong năm tài chính 2013- 2014. Kinh tế Úc trong năm 2014 có một số đặc điểm chính như: khai khoáng tiếp tục là động lực chính của tăng trưởng, đóng góp 80% vào mức tăng GDP, tăng trưởng thương mại được duy trì, năng suất lao động tăng.

Trong đó theo đánh giá, một trong những nhân tố quan trọng đóng góp vào tăng trưởng ổn định của nền kinh tế Úc là chính sách kinh tế vĩ mô hiệu quả của Chính phủ Liên đảng với các ưu tiên chính là giảm điều tiết, thực hiện chính sách tiền tệ và tài khóa thắt chặt, coi trọng ngoại giao kinh tế, thúc đẩy mạnh tự do hóa thương mại. Tuy nhiên, kinh tế Úc tiếp tục đối mặt với những khó khăn chính có thể tác động đến nền kinh tế như đầu tư vào khu vực tài nguyên (khai khoáng và các ngành liên quan) giảm, đầu tư công giảm do chính sách tài khóa thắt chặt, giá xuất khẩu khoáng sản tiếp tục giảm.

Ngân sách liên bang năm tài chính 2014-2015 đã được thông qua tại Quốc hội (5/2014), là ngân sách thắt chặt nhất từ 1996 nhằm hướng tới mục tiêu thặng dư ngân sách, bao gồm các điểm chính là tăng thuế, giảm chi ngân sách, ổn định và giảm dần tỷ trọng của Chính phủ Trung ương trong nền kinh tế. Đồng thời, chính sách tiền tệ được triển khai cân đối và hiệu quả, trong đó xóa bỏ mức trần nợ công, duy trì mức lãi suất thấp 2,5% từ 8/2013 đến nay nhằm kích thích hơn nữa đầu tư của doanh nghiệp. Lạm phát duy trì trong dao động mục tiêu từ 2-3% trong 2 năm tới. Úc thúc đẩy mạnh mẽ tự do hóa thương mại làm trụ cột của chính sách ngoại giao kinh tế thông qua các chính sách chính như giảm thiểu các rào cản thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, hoàn thành FTA với Hàn Quốc, Nhật Bản và Trung Quốc trong vòng một năm.

Ngày 18/8/2014, Úc đã chính thức tuyên bố chính sách ngoại giao kinh tế của Chính phủ liên đảng, trong đó nhấn mạnh việc xây dựng nền kinh tế mở cho doanh nghiệp và mang lại lợi ích kinh tế cho Úc cả trong và ngoài nước; đồng thời giới thiệu những thay đổi trong chính sách ngoại giao kinh tế, tập trung vào khu vực tư nhân và thương mại. Chính sách ngoại giao kinh tế của Úc được cụ thể hóa qua việc xúc tiến thương mại, kích thích tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp Úc trong và ngoài nước, thông qua việc yêu cầu 97 Đại sứ quán, 72 cơ quan Thương vụ ở nước ngoài tăng cường quảng bá thương mại, khuyến khích phát triển kinh tế, thu hút đầu tư và hỗ trợ các doanh nghiệp Úc; đề cao vai trò của khu vực tư nhân, đặc biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoại giao kinh tế là một trong những chính sách trọng tâm của Chính phủ của Thủ tướng Abbott, trong đó dự kiến dành 20% ngân sách cho viện trợ nước ngoài, nhằm thúc đẩy thương mại cùng có lợi giữa Úc và nước nhận viện trợ.

Theo thống kê của Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc, kim ngạch xuất nhập khẩu của Úc đạt khoảng 519 tỷ AUD, trong đó xuất khẩu khoảng 252 tỷ AUD, nhập khẩu khoảng 267 tỷ AUD.

LUẬT PHÁP

Nhập khẩu hàng hoá vào Úc

Những điều cần biết khi nhập khẩu hàng hóa vào thị trường Úc?

Có một số quy định kiểm soát hàng hóa được phép và không được phép nhập khẩu vào Úc. Các qui định này được quản lý và kiểm soát bởi một số cơ quan chính phủ khác nhau.

Một số mặt hàng cần xin giấy phép nhập khẩu, trong khi một số rất ít mặt hàng khác bị cấm nhập khẩu hoàn toàn. Các mặt hàng bị cấm nhập khẩu là những mặt hàng không ai có thể nhập khẩu vào Úc trong bất cứ trường hợp nào. Mặc dù vậy, phần lớn các mặt hàng có thể nhập khẩu vào Úc mà không cần phải có giấy phép nhập khẩu.

Bộ Nông nghiệp là cơ quan đầu mối giải đáp thông tin về yêu cầu cấp phép và kiểm soát nhập khẩu.

Qui định đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị không quá 1.000 AUD?

Các mặt hàng, trừ các sản phẩm có chứa cồn và thuốc lá, có giá trị không quá 1.000 AUD có thể được miễn thuế nhập khẩu. Nếu hàng hóa (trừ sản phẩm có chứa cồn và thuốc lá) được nhập khẩu vào Úc qua đường bưu điện (nghĩa là Bưu điện Úc giao hàng ở trong phạm vi lãnh thổ Úc), Cơ quan Hải quan và Biên phòng Úc sẽ không yêu cầu phải nộp bất cứ giấy tờ gì, trừ yêu cầu khai báo về bưu kiện hoặc hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu. Khi đó, Bưu điện Úc sẽ chuyển thẳng hàng hóa đến tay người nhận. Nếu nhập khẩu theo đường hàng không hoặc đường biển, hàng hóa có giá trị không quá 1.000 AUD (trừ sản phẩm có chứa cồn và thuốc lá) sẽ không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng hóa có giá trị dưới 1.000 AUD (trừ sản phẩm có chứa cồn và thuốc lá) không cần phải làm tờ khai nhập khẩu nhưng phải làm tờ khai thông quan tự đánh giá theo yêu cầu của Cơ quan Hải quan và Biên phòng. Thông thường hãng vận tải sẽ thay mặt người gửi hàng khai nhưng cũng có khi người gửi hàng phải tự khai.

Tờ khai thông quan tự đánh giá chỉ được thực hiện bằng phương tiện điện tử, thông qua Hệ thống Hàng hóa Tích hợp (Integrated Cargo System (ICS) để chuyển đến cho Cơ quan Hải quan và Biên phòng. Nếu có chứng chỉ số, người khai có thể trực tiếp sử dụng Hệ thống ICS để thực hiện thủ tục khai báo mà không phải trả bất cứ khoản phí nào. Bạn có thể sử dụng dịch vụ khai hộ thông qua môi giới hải quan được cấp phép. Mặc dù thủ tục khai báo hải quan là không mất phí nhưng bạn phải trả phí dịch vụ cho môi giới.

Chứng chỉ số (yêu cầu để đảm bảo an toàn và xác nhận kết nối máy tính) có thể được mua qua những công ty như Verisign. Khi đã có chứng chỉ số bạn sẽ phải đăng ký, khai báo người dùng trên hệ thống ICS. Để biết thông tin chi tiết, hãy truy cập vào địa chỉ: www.cargosupport.gov.au/site/page5951.asp

Qui định đối với hàng hóa nhập khẩu có giá trị trên 1.000 AUD?

Hàng hóa nhập khẩu sẽ phải nộp thuế nhập khẩu và 10% thuế hàng hóa và dịch vụ (GST). Thuế suất tùy thuộc vào bản chất của hàng hóa. Hàng hóa có thể phải chịu thuế bù trừ đánh trên mặt hàng rượu (Wine Equalisation Tax - WET) hoặc Thuế ô tô xa xỉ (Luxury Car Tax - LCT) và các loại thuế khác theo quy định của pháp luật Úc.

Khi làm thủ tục áp thuế nhập khẩu và thuế GST, thuế suất được xác định dựa trên Biểu thuế hàng hóa (Luật Thuế hải quan 1995). Thuế nhập khẩu, nếu có, được tính dựa trên trị giá hải quan của hàng hóa. Cơ quan Hải quan và Biên phòng Úc có thể yêu cầu xuất trình hóa đơn để có căn cứ xác định trị giá hải quan. Vì vậy cần lưu giữ tất cả các giấy tờ trong thời gian tối thiểu là 5 năm theo đúng quy định của Luật Hải quan 1901.

GST (10%) được tính trên giá trị nhập khẩu chịu thuế, viết tắt là VoTI (Value of the Taxable Importation). VoTI là tổng của:

  • Trị giá giao dịch hải quan của hàng hóa;
  • Thuế; và
  • Cước vận tải và phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu vào Ốt-xtrây-li-a.

Để có được Biểu thuế và biết rõ thuế suất hàng hóa nhập khẩu, hãy truy cập vào địa chỉcustoms.gov.au/tariff/default.asp. Khi đã mở được tài liệu trực tuyến này, hãy đi lần lượt qua các chương để tìm ra dòng thuế hàng hóa muốn tìm.

Cũng có thể nhờ trợ giúp tìm thuế suất hàng hóa bằng cách điền đầy đủ vào mẫu B102 tại địa chỉcustoms.gov.au/webdata/resources/files/b102.pdf cho từng mặt hàng được ghi trên hoá đơn. Thông tin về cách điền mẫu B102 được ghi tại mặt sau của mẫu này. Vì vậy, nên in mẫu này ra để xêm cả hai mặt.


LUẬT PHÁP

Các trường hợp vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm của Việt Nam khi nhập khẩu vào Úc trong tháng 1/2015

Trong tháng 01/2015, Việt Nam có 3/16 trường hợp vi phạm khi nhập khẩu hàng thực phẩm vào Úc.

Kiểm tra nguy cơ từ thực phẩm nhập khẩu:

Trong tháng 1/2015, Bộ Nông nghiệp Úc kiểm soát và xác định những lô hàng thực phẩm dưới đây có nguy cơ cao hoặc trung bình cho sức khỏe cộng đồng. Những lô hàng này sẽ không được phép bán tại Úc, đồng thời nhà nhập khẩu phải hủy hoặc tái xuất về nước xuất xứ dưới sự giám sát của các cơ quan chức năng Úc. Các lô hàng tiếp theo sẽ bị kiểm tra 100% cho đến khi đạt tiêu chuẩn quy định. Việt Nam có 1/5 trường hợp nào vi phạm trong tháng 01/2015.

Các vi phạm thực phẩm nhập khẩu

Ngày vi phạm Sản phẩm Nước Chất cấm Kết quả Đơn vị Tiêu chuẩn
15/01/2015 Cooked prawns China Vibrio cholerae Detected. /125g CRU 05/2014
13/01/2015 Cooked prawns Vietnam Standard Plate Count 72000, 180000, 130000, 940000, 220000 cfu/g CRU 05/2014
19/01/2015 Ponte Nova cheese Portugal E. coli <10, 720, <10, <10, <10 cfu/g CHE 05/2014
27/01/2015 Sheep’s cheese Bulgaria E. coli 50est, <3, 110 est, 580, 390 cfu/g CHE 05/2014
29/01/2015 Hulled sesame seeds India Salmonella Detected. /125g SES 05/2014

Kiểm tra hoá chất, chất gây ô nhiễm và độc tố toxin

Việt Nam không có trường hợp nào vi phạm trong tháng 01/2015

Các vi phạm về hoá chất

Ngày vi phạm Sản phẩm Nước Chất cấm Kết quả Đơn vị Tiêu chuẩn
27/01/2015 Kombu seaweed Japan Iodine 3100 mg/kg BSW 05/2014
27/01/2015 Blanched peanuts China Aflatoxin 0.071 mg/kg NUT 05/2014

Kiểm tra ngẫu nhiên

Việt Nam có 2/9 trường hợp nào vi phạm trong tháng 01/2015

Các vi phạm do kiểm tra ngẫu nhiên

Ngày vi phạm Sản phẩm Nước Chất cấm Kết quả Đơn vị Tiêu chuẩn
8/01/2015 Biscuits Indonesia Composition (identified through labelling) Additive 'Erythrosine' not permitted in this food.   FSC 1.3.1
8/01/2015 Seasoning powder Zimbabwe Composition (identified through labelling) Additive 'E632' not permitted in this food.   FSC 1.3.1
8/01/2015 Seasoning powder Kenya Composition (identified through labelling) Additives 'E920' and 'E632' not permitted in this food.   FSC 1.3.1
8/01/2015 Braai salt South Africa Composition (identified through labelling) Contained irradiated onion – not permitted.   FSC 1.5.3
13/01/2015 Barramundi fillets Vietnam Leuco-malachite green 0.0021 mg/kg FSC 1.4.2
12/01/2015 Sweberg swiss cheese Germany E. coli <10, <10, <10, 10, 2000 cfu/g FSC 1.6.1
14/01/2015 Usavi mix Zimbabwe Composition (identified through labelling) Additive 'E632' not permitted in this food.   FSC 1.3.1
16/01/2015 Spicy vinegar India Composition (identified through labelling) Additive 'E260' not permitted in this food.   FSC 1.3.1
23/01/2015 Basa fillets Vietnam Enrofloxacin 0.002 mg/kg FSC 1.4.2
 

Nguồn tin: Sở Công thương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Theo dòng sự kiện

Xem tiếp...

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 75


Hôm nayHôm nay : 3609

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 74748

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 7380936






iphone 7, van bang 2 cao dang dieu duong tphcm, Liên thông cao đẳng dược tphcm, Liên thông cao đẳng dược, Định vị theo dõi, Rèm vải, truong cao dang duoc ha noi, trung cap duoc, tuyen dung y duoc, dien dan sinh vien y duoc, cho thue xe , tử vi 2018, Sửa chữa nhà phố giá rẻ, thiết kế nhà phố giá rẻ, xây dựng nhà phố giá rẻ, cải tạo nhà phố giá rẻ, sửa chữa nhà phố chuyên nghiệp, Hồng Hà Eco City, shisha thuốc lá điện tử vape, độ đèn xe hơi, tu mat cu, Bàn trà điện đa năng, định cư úc,